Ior Epocim – 2000IU/ML – Cim (h/10 lọ)
1.570.000 ₫
Kiểm duyệt chuyên môn: DS. Trần Anh Hùng · CCHN 9394/CCHN-D-SYT-HNO
Mô tả
Nội dung tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng và nguồn chính thống, chỉ để tham khảo, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Cập nhật: 12/12/2022.
Dùng cho trường hợp thiếu máu ở bệnh nhân ung thư không phải dạng tuỷ.
Ior Epocim-2000
Dung dịch tiêm-2000IU/ml
Quy cách đóng gói : Hộp 10 lọ x 1ml
THÀNH PHẦN: Erythropoietin người tái tổ hợp
Chỉ định:
– Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.
– Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.
– Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.
– Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.
– Thiếu máu ở trẻ sinh non.
Chống chỉ định:
Không dùng thuốc cho các bệnh nhân:
– Cao huyết áp động mạch không kiểm soát.
– Có tiền sử mẫn cảm với human albumin.
– Có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.
– Tương tác với thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ:
Đau đầu, đau khớp, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.
Chú ý đề phòng:
Thận trọng với bệnh nhân có tai biến co giật.
Liều lượng:
– Bệnh nhân trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
– Bệnh nhân không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 – 100 IU/kg mỗi tuần.
– Bệnh nhân nhiễm HIV đang dùng zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
– Bệnh nhân ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
– Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.
– Thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh & trong 8 tuần tiếp theo.
Bảo quản:
– Bảo quản ở nơi khô thoáng, 25 độ C hoặc dưới.
– Tránh ánh sáng trực tiếp trong quá trình bảo quản.
– Không để đóng băng.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|





















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.