Thuốc tê Lidocain 2% Aguettant (200mg/10mL)
390.000 ₫
Lidocain 2% Aguettant (lidocain hydroclorid 200mg/10mL) – dung dịch tiêm của Aguettant, Pháp.
- Chỉ định: gây tê vùng – tại chỗ ở người lớn. Không dùng đường tĩnh mạch.
- Quy cách: hộp 10 ống nhựa x 10mL, không chất bảo quản; bảo quản dưới 30°C.
- Kê đơn: chỉ dùng theo chỉ định và do bác sĩ thực hiện.
Mô tả
Lidocain 2% Aguettant (lidocain hydroclorid 20mg/mL, mỗi ống 10mL chứa 200mg) là thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid của Laboratoire Aguettant, Pháp, dạng dung dịch tiêm không chứa chất bảo quản, hộp 10 ống. Thuốc dùng ở người lớn để gây tê vùng – tại chỗ. Theo nhãn hộp lưu hành tại Việt Nam, thuốc không dùng đường tĩnh mạch.
Lưu ý: Lidocain 2% Aguettant là thuốc kê đơn, chỉ dùng tại cơ sở y tế do bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện. Thông tin dưới đây tổng hợp từ nhãn hộp lưu hành tại Việt Nam và tờ thông tin sản phẩm của nhà sản xuất, không thay thế tư vấn y khoa.
Thành phần và quy cách
- Hoạt chất: lidocain hydroclorid khan 200mg trong mỗi ống 10mL (dưới dạng lidocain hydroclorid monohydrat 213,3mg), tương đương 20mg/mL (2%).
- Dạng bào chế: dung dịch tiêm, không chứa chất bảo quản. Tá dược: natri clorid, natri hydroxyd hoặc acid hydrocloric, nước cất pha tiêm. Mỗi ống có khoảng 24mg natri, cần tính đến ở người ăn hạn chế muối.
- Quy cách: hộp 10 ống nhựa polypropylene x 10mL. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.
- Xuất xứ: sản xuất bởi Laboratoire Aguettant (Champagne, Pháp); chủ sở hữu giấy phép Laboratoire Aguettant, Lyon, Pháp. Doanh nghiệp nhập khẩu: Công ty TNHH DKSH Pharma Việt Nam. Số đăng ký tại Việt Nam: 300110005925.
Chỉ định
Thuốc được chỉ định cho người lớn để gây tê vùng – tại chỗ.
Nhãn hộp lưu hành tại Việt Nam ghi rõ không dùng đường tĩnh mạch. Tờ thông tin sản phẩm bản tiếng Pháp mới cập nhật có thêm chỉ định tiêm tĩnh mạch, nhưng nhãn lưu hành tại Việt Nam không có; chỉ dùng theo nhãn Việt Nam và chỉ định của bác sĩ.
Chưa xác lập độ an toàn ở người dưới 18 tuổi nên không khuyến cáo dùng cho đối tượng này.
Cách dùng
- Dùng đường tiêm để gây tê thấm, phong bế thần kinh hoặc gây tê ngoài màng cứng, tùy kỹ thuật bác sĩ chọn; không tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm cần tránh tiêm nhầm vào mạch máu.
- Liều dùng do bác sĩ quyết định theo kỹ thuật, vùng cần gây tê, thể trạng và tình trạng bệnh của từng người, không vượt liều tối đa ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Người cao tuổi, người suy nhược có thể nhạy cảm hơn với thuốc.
- Gây tê vùng chỉ do bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện hoặc chịu trách nhiệm, có theo dõi người bệnh.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với lidocain hydroclorid, với các thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin tái phát.
Thận trọng
- Thận trọng ở người bệnh động kinh, giảm thể tích tuần hoàn, block nhĩ thất hoặc rối loạn dẫn truyền tim, nhịp tim chậm, suy hô hấp, suy gan, suy thận.
- Luôn sẵn sàng phương tiện và thuốc hồi sức khi dùng thuốc tê.
- Gây tê ngoài màng cứng có thể gây hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
- Khi phối hợp nhiều thuốc tê, phải tính tổng liều các thuốc tê đã dùng.
Tương tác thuốc
Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc chống loạn nhịp (theo dõi điện tim), amiodaron, cimetidin, fluvoxamin (có thể làm tăng nồng độ lidocain trong máu) và thuốc chẹn beta ở người suy tim. Hãy báo cho bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Lidocain qua được nhau thai; dữ liệu ở phụ nữ có thai còn hạn chế, chỉ dùng khi bác sĩ cân nhắc cần thiết. Không dùng để phong bế cạnh cổ tử cung trong sản khoa. Lidocain vào sữa mẹ với lượng nhỏ; ở liều khuyến cáo, có thể cho con bú sau gây tê vùng.
Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim chậm, chủ yếu khi gây tê ngoài màng cứng.
- Hiếm gặp: phản ứng dị ứng, có thể nặng đến sốc phản vệ; methemoglobin máu (chưa rõ tần suất).
- Dấu hiệu quá liều cần báo ngay nhân viên y tế: chóng mặt, tê môi và lưỡi, ù tai, nói khó, buồn ngủ, run cơ, co giật; hạ huyết áp, nhịp tim chậm.
Bảo quản
- Bảo quản dưới 30°C, để xa tầm tay trẻ em.
- Dung dịch không có chất bảo quản: dùng ngay sau khi mở ống. Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.
Mua Lidocain 2% Aguettant ở đâu?
Cơ sở y tế và quý khách có đơn thuốc vui lòng đặt hàng trực tiếp hoặc gọi hotline 0977 154 301 (Zalo cùng số) để được dược sĩ tư vấn. Xem thêm các thuốc tê cùng nhóm: Lidocain Kabi 2% 20mL, Falipan Lidocain 2%, Bupivacaine Aguettant 5mg/mL, hoặc toàn bộ danh mục Thuốc tiêm.
Thuốc kê đơn. Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam
| Thuốc / hàm lượng | Số đăng ký hiện hành | Số đăng ký cũ | Cấp – hết hạn |
|---|---|---|---|
| Lidocaine Aguettant 20 mg/mL (không chất bảo quản) | 300110005925 | — | 02/01/2025 – 02/01/2030 |
Tra cứu số đăng ký tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế: dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc (nhập số đăng ký vào ô tìm kiếm). Đối chiếu ngày 04/11/2026. Số đăng ký in trên hộp thuốc có thể là số cũ nếu lô sản xuất trước ngày cấp số mới.
Nguồn thông tin chính thức
- Cơ sở dữ liệu thuốc công khai của Pháp (ANSM) – LIDOCAINE AGUETTANT 20 mg/ml sans conservateur – base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/…ament/66290522/extrait
Tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo hộp thuốc lưu hành tại Việt Nam là bản có giá trị pháp lý; các liên kết trên là trang của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý, mở ở tab mới.

































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.