Mô tả
Thành phần và xuất xứ thuốc tiêm Unitrexates
Mỗi lọ 2mL chứa: Methotrexat 50mg
Xuất xứ: Korea United Pharm – Hàn Quốc
DNNK: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Y tế Delta
SĐK: VN2-222-14

Chỉ định dùng của Unitrexates
- Ung thư lá nuôi, ung thư vú
- Bệnh bạch cầu
- Ung thư bàng quang
- Ung thư phổi, ung thư đầu và cổ
- Viêm khớp vảy nến, bệnh vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp
- U lympho không Hodgkin
- U lympho tế bào T
Liều dùng của thuốc Unitrexates
– Điều trị bạch cầu: Dùng liều Methotrexat 3,3mg / m2 (mét vuông diện tích cơ thể) / ngày cùng với Prednison 60mg / m2 / ngày trong vòng từ 4 – 6 tuần. Sau đó, dùng liều duy trì theo đường uống hoặc tiêm bắp với liều Methotrexat 30mg / m2 (tuần chia 2 lần) hoặc tiêm tĩnh mạch liều 2,5mg/kg thể trọng mỗi 14 ngày.
– Điều trị ung thư lá nuôi: dùng liều từ 10-30mg/ngày, điều trị trong vòng 5 ngày. Có thể lặp lại đợt điều trị sau khoảng thời gian từ 7-12 ngày khi các triệu chứng của độc tính đã biến mất.
– Điều trị viêm khớp dạng thấp: dùng liều từ 7,5-20mg/lần/tuần hoặc chia đều các liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ
– Điều trị bệnh vảy nến: dùng liều từ 7,5-20mg/lần/tuần hoặc chia đều các liều thành 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Hướng dẫn pha thuốc
IV: pha loãng lọ bằng dung dịch 5% dextrose hoặc 0,9% NaCl đến nồng độ ≤25 mg/mL hoặc 50 mg/mL, có thể pha loãng thêm bằng dung dịch 5% dextrose hoặc 0,9% NaCl
nồng độ cuối cùng thông thường: 1mg/mL đến khoảng 2-3mg/mL
Quá liều Unitrexates và cách xử lý
Khi dùng quá liều Unitrexates, người bệnh có thể bị loét niêm mạc miệng.
Để xử lý triệu chứng quá liều này, Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh sử dụng Leucovorin calci vào thời điểm càng sớm càng tốt.
Nếu xảy ra các phản ứng quá liều nghiêm trọng, bác sĩ sẽ tiến hành áp dụng đồng thời các biện pháp hỗ trợ như kiềm hóa nước tiểu, bù nước và bù điện giải.
Chống chỉ định
Rối loạn tạo máu đã có từ trước (vd: giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu đáng kể), nhiễm trùng hoạt động, hội chứng suy giảm miễn dịch, bệnh loét đường tiêu hóa đang hoạt động, nghiện rượu.
Suy thận nặng. Suy gan đáng kể (nồng độ bilirubin >5 mg/dL), bệnh gan do rượu.
Tiêm chủng bằng vắc xin sống.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, phù da, rụng tóc, rối loạn tiêu hoá, tăng enzyme gan, buồn nôn, tiêu chảy, viêm miệng, chán ăn…
Ít gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ngứa, xơ phổi, viêm phổi, chảy máu mũi, loét âm đạo…
Hiếm gặp: trầm cảm, lú lẫn, liệt dương và giảm ham muốn tình dục
Tương tác thuốc
- Tăng nồng độ trong huyết thanh với Ciprofloxacin, ciclosporin, penicillin, levetriacetam, probenecid, salicyclat, sulfonamid và PPI (ví dụ omeprazole, pantoprazole), phenylbutazone, phenytoin.
- Có thể làm tăng tác dụng phụ (đặc biệt là giảm toàn thể huyết cầu) của leflunomide.
- Sử dụng methotrexate liều cao và cisplatin có thể làm tăng độc tính trên thận
- Giảm hấp thu ở ruột với tetracyclin, kháng sinh phổ rộng không hấp thu, colestyramine.
- Giảm hiệu quả với các chế phẩm vitamin hoặc các sản phẩm khác có chứa acid folic hoặc các dẫn chất của nó
- Tăng nguy cơ rối loạn tạo máu rõ rệt với trimethoprim-sulfamethoxazole, chloramphenicol, pyrimethamine.
- Tăng cường thải độc gan với azathioprine, retinoids và sulfasalazine.
- Có thể làm tăng nồng độ mercaptopurine và theophyline trong huyết tương. Tác dụng mạnh với nito oxid.
Có khả năng gây tử vong: có thể làm giảm hiệu quả của vắc-xin sống. Tăng nguy cơ mắc bệnh huyết học nghiêm trọng và nhiễm độc đường tiêu hóa với một số NSAID.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.