Zasinat 1.5G
0 ₫
Kiểm duyệt chuyên môn: DS. Trần Anh Hùng · CCHN 9394/CCHN-D-SYT-HNO
Hết hàng
Mô tả
Nội dung tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng và nguồn chính thống, chỉ để tham khảo, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Cập nhật: 21/02/2023.
THUỐC BỘT PHA TIÊM ZASINAT 1.5G điều trị nhiễm khuẩn thể nặng ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp. Bệnh nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu- sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxim. Ngoài ra Zasinat 1,5 g được dùng tiêm dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
ZASINAT 1.5G – thuốc bột pha tiêm điều trị nhiễm khuẩn thể nặng ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm…
Thành phần : Cefuroxim
Đóng gói: lọ/hộp
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn thể nặng ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp. Bệnh nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu- sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxim. Ngoài ra Zasinat 1,5 g được dùng tiêm dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Liều dùng:
– Chỉ sử dụng thuốc bột pha tiêm Zasinat 1,5 g trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng. Có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
– Người lớn: tiêm 750 mg, mỗi 8 giờ một lần, nhưng trong trường hợp nặng có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g, mỗi 8 giờ một lần.
– Trẻ em: tiêm 30 – 60 mg/kg cân nặng/ngày, trong trường hợp nặng có thể dùng 100 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ.
– Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn: tiêm tĩnh mạch liều 3 g, mỗi 8 giờ một lần. Trẻ em: tiêm tĩnh mạch liều 200 – 240 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ, sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày.
– Bệnh lậu: liều duy nhất 1,5 g, có thể chia làm hai mũi tiêm 750 mg vào hai vị trí khác nhau.
– Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau.
– Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị cần phải thử chức năng thận khi có chỉ định.
Chống chỉ định:Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và các thành phần của thuốc.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|





















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.