Thuốc TS-One Taiho Nhật Bản (Tegafur, Gimeracil, Oteracil)
7.100.000 ₫ – 9.200.000 ₫Khoảng giá: từ 7.100.000 ₫ đến 9.200.000 ₫
TS-One (Tegafur + Gimeracil + Oteracil kali) của Taiho Pharmaceutical, Nhật Bản. Viên nang uống.
- Hàm lượng: 20mg (loại hay dùng) hoặc 25mg – chọn ở khối bên dưới; liều tính theo diện tích da.
- Chỉ định: ung thư dạ dày tiến triển ở người lớn, phối hợp với cisplatin.
- Quy cách: hộp 4 vỉ × 14 viên nang (56 viên).
- Kê đơn: chỉ dùng theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ ung bướu. Đối chiếu đúng hàm lượng trên đơn thuốc.
Kiểm duyệt chuyên môn: DS. Trần Anh Hùng · CCHN 9394/CCHN-D-SYT-HNO
Mô tả
Nội dung tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng và nguồn chính thống, chỉ để tham khảo, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Cập nhật: 11/09/2026.
TS-One (hoạt chất Tegafur, Gimeracil và Oteracil kali) là thuốc điều trị ung thư đường uống của hãng Taiho Pharmaceutical, Nhật Bản, dùng cho ung thư dạ dày tiến triển ở người lớn khi phối hợp với cisplatin. Thuốc có hai hàm lượng TS-One 20mg (loại hay dùng) và TS-One 25mg, cùng quy cách hộp 4 vỉ × 14 viên nang. Quý khách chọn hàm lượng ở phần “Chọn hàm lượng” phía trên để xem giá và đặt hàng.
Lưu ý: TS-One là thuốc kê đơn, chỉ dùng theo chỉ định và dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Thông tin dưới đây tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng, không thay thế tư vấn y khoa, không dùng để tự ý điều trị.
Xuất xứ và quy cách thuốc TS-One
- Nhà sản xuất: Taiho Pharmaceutical Co., Ltd. – Nhật Bản.
- Nhập khẩu: Công ty TNHH DKSH Pharma Việt Nam.
- Số đăng ký: TS-One 20mg: 499110520624 (số cũ VN-22392-19, cấp lại 19/06/2024); TS-One 25mg: VN-20694-17 (số cũ VN2-248-14). Xem bảng tra cứu cuối bài.
- Dạng bào chế: viên nang cứng.
- Quy cách: hộp 4 vỉ × 14 viên (56 viên). Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hàng lưu hành tại Việt Nam có tờ hướng dẫn tiếng Việt; hàng ở Singapore có tờ hướng dẫn tiếng Anh, cùng nhà sản xuất và cùng viên thuốc bên trong. Quý khách nên giữ lại vỏ hộp và tờ hướng dẫn trong suốt đợt điều trị để đối chiếu khi cần.
Thành phần thuốc TS-One
| Mỗi viên nang | TS-One 20mg | TS-One 25mg |
|---|---|---|
| Tegafur (FT) | 20mg | 25mg |
| Gimeracil (CDHP) | 5,8mg | 7,25mg |
| Oteracil kali (Oxo) | 19,6mg | 24,5mg |
| Tá dược | lactose hydrat, magnesi stearat | lactose hydrat, magnesi stearat |
Tegafur là tiền chất chuyển thành 5-fluorouracil (5-FU) trong cơ thể; gimeracil làm chậm phân huỷ 5-FU để duy trì nồng độ thuốc; oteracil kali tập trung ở đường tiêu hoá giúp giảm độc tính trên ruột.
TS-One 20mg và TS-One 25mg khác gì nhau?
Hai hàm lượng giống nhau về thành phần, tá dược, cách dùng và số viên mỗi hộp; chỉ khác lượng hoạt chất trong mỗi viên. Bác sĩ chọn hàm lượng và số viên mỗi lần uống theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) của người bệnh (xem mục liều dùng), sao cho ghép được đúng tổng liều. Vì vậy hàm lượng không phải “mạnh hơn thì tốt hơn”; dùng đúng loại bác sĩ kê là quan trọng nhất.
| Tiêu chí | TS-One 20mg | TS-One 25mg |
|---|---|---|
| Tegafur mỗi viên | 20mg | 25mg |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ × 14 viên | Hộp 4 vỉ × 14 viên |
| Mức độ phổ biến | Hay được kê hơn | Ít được kê hơn |
| Giá | Chọn “20mg” ở đầu trang | Chọn “25mg” ở đầu trang |
Thuốc TS-One giá bao nhiêu?
Giá từng hàm lượng hiển thị ngay khi quý khách chọn “20mg” hoặc “25mg” ở đầu trang. Một đợt điều trị thường kéo dài nhiều chu kỳ (mỗi chu kỳ 5 tuần), nên quý khách có thể gọi hotline 0977 154 301 để được tư vấn số hộp cần cho cả liệu trình theo đơn của bác sĩ. Nhà thuốc xuất hoá đơn theo yêu cầu.
Chỉ định của thuốc TS-One
TS-One được chỉ định ở người lớn để điều trị ung thư dạ dày tiến triển khi dùng phối hợp với cisplatin. Tham khảo thêm bài dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày.
Liều dùng thuốc TS-One
Liều chuẩn được tính theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) khi phối hợp với cisplatin. Thuốc uống 2 lần mỗi ngày (sáng và tối) trong 21 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 14 ngày; một chu kỳ 5 tuần và lặp lại theo chỉ định. Liều khuyến cáo dựa trên nghiên cứu ở bệnh nhân châu Á và khác với liều ở bệnh nhân da trắng.
- Phải tính lại BSA và điều chỉnh liều nếu cân nặng tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với lúc tính liều trước, và thay đổi đó không do ứ dịch.
- Trong quá trình điều trị cần xét nghiệm định kỳ huyết học, chức năng gan, thận và điện giải. Ngừng thuốc nếu bệnh tiến triển hoặc gặp độc tính không chấp nhận được.
- Nếu cần, bác sĩ có thể kê thêm thuốc chống nôn và chống tiêu chảy.
- Bảng liều chuẩn theo BSA (m²): xem trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm hộp (bản tải về ở mục “Tải tờ hướng dẫn sử dụng”).
Cách dùng
Nuốt nguyên viên nang với nước sau bữa ăn.
Chống chỉ định
- Tiền sử mẫn cảm nặng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tủy xương nặng; rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.
- Đang điều trị bằng thuốc chống ung thư nhóm fluoropyrimidin khác, kể cả phác đồ phối hợp có các thuốc này.
- Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai; phụ nữ đang cho con bú.
- Đã biết thiếu hụt enzym dihydropyrimidin dehydrogenase (DPD).
Tác dụng không mong muốn
Độc tính giới hạn liều của TS-One là ức chế tủy xương, khác với các thuốc nhóm 5-FU đường uống thông thường, nên cần theo dõi xét nghiệm máu thường xuyên. Các tác dụng phụ khác đã ghi nhận:
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: giảm cảm giác ngon miệng; có thể gặp buồn nôn, tiêu chảy (bác sĩ có thể kê thuốc chống nôn, chống tiêu chảy).
- Thần kinh: rối loạn hoặc mất vị giác, giảm xúc giác, cảm giác bỏng rát, chóng mặt, đau đầu.
- Nhiễm trùng: herpes simplex, viêm quanh móng, viêm họng, viêm mũi.
- Mắt: chảy nước mắt, rối loạn điều tiết, viêm kết mạc, viêm giác mạc, đau mắt, đục thủy tinh thể.
- Mạch máu: đỏ bừng mặt, viêm tĩnh mạch, hiện tượng Raynaud.
Hầu hết tác dụng phụ hồi phục được và kiểm soát bằng điều trị triệu chứng, tạm ngừng hoặc giảm liều theo quyết định của bác sĩ. Báo ngay cho bác sĩ khi có sốt, chảy máu bất thường hoặc tiêu chảy nặng.
Thận trọng
- Chỉ dùng TS-One, đơn độc hay phối hợp, cho bệnh nhân đã được đánh giá là phù hợp, dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư tại cơ sở có đủ thiết bị cấp cứu.
- Bệnh nhân hoặc người giám hộ cần được giải thích về hiệu quả và nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị.
- Xem kỹ hướng dẫn của từng thuốc dùng đồng thời vì nguy cơ tương tác.
Tương tác thuốc
- Các fluoropyrimidin khác (capecitabin, 5-FU, tegafur, flucytosin): tăng độc tính cộng gộp.
- Sorivudin, brivudin; thuốc ức chế CYP2A6; folinat / acid folic.
- Methotrexat, clozapin, cimetidin và một số thuốc khác: báo bác sĩ toàn bộ thuốc đang dùng.
Bảo quản
Bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì: nơi khô ráo, tránh ánh sáng, để xa tầm tay trẻ em; giữ thuốc trong vỉ đến khi dùng.
Câu hỏi thường gặp về TS-One 20mg và 25mg
TS-One 20mg và 25mg khác gì nhau?
Hai hàm lượng có cùng ba hoạt chất, cùng tá dược và cùng quy cách hộp 4 vỉ × 14 viên; chỉ khác lượng Tegafur trong mỗi viên (20mg hoặc 25mg). Bác sĩ chọn hàm lượng và số viên mỗi lần uống theo diện tích bề mặt cơ thể, không phải cứ hàm lượng cao hơn là tốt hơn.
Có thể tự đổi từ TS-One 20mg sang 25mg không?
Không. Liều TS-One được tính theo diện tích bề mặt cơ thể và ghép từ các viên 20mg, 25mg để đạt đúng tổng liều; đổi hàm lượng có thể làm sai liều. Mọi thay đổi phải do bác sĩ điều trị quyết định.
TS-One uống như thế nào?
Uống 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và tối, sau bữa ăn, nuốt nguyên viên nang với nước. Dùng 21 ngày liên tiếp rồi nghỉ 14 ngày; một chu kỳ 5 tuần và lặp lại theo chỉ định của bác sĩ.
Mua TS-One có cần đơn thuốc không?
Có. TS-One là thuốc điều trị ung thư, chỉ bán theo đơn của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Nhà thuốc xuất hoá đơn theo yêu cầu và gọi xác nhận hàm lượng trước khi giao.
Tác dụng phụ nào của TS-One cần báo bác sĩ ngay?
Độc tính giới hạn liều của TS-One là ức chế tủy xương, nên cần xét nghiệm máu định kỳ. Báo bác sĩ ngay khi có sốt, chảy máu bất thường, tiêu chảy nặng hoặc phản ứng dị ứng.
Mua thuốc TS-One ở đâu?
Quý khách có đơn thuốc vui lòng chọn hàm lượng ở đầu trang và đặt hàng, hoặc gọi hotline 0977 154 301 để được dược sĩ tư vấn số lượng theo liệu trình. Thuốc chính hãng có tờ hướng dẫn tiếng Việt, giao toàn quốc, xuất hoá đơn theo yêu cầu. Xem thêm các thuốc cùng nhóm tại danh mục Ung thư.
Tải tờ hướng dẫn sử dụng
Bản gốc do Taiho Pharma Singapore phát hành (tiếng Anh, cập nhật 3/2022), nhà thuốc lưu nguyên bản để quý khách đối chiếu, không chỉnh sửa. Tờ hướng dẫn kèm hộp thuốc tại Việt Nam là bản có giá trị pháp lý.
Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam
| Thuốc / hàm lượng | Số đăng ký hiện hành | Số đăng ký cũ | Cấp – hết hạn |
|---|---|---|---|
| TS-One Capsule 20 (20mg) | 499110520624 | VN-22392-19 | 19/06/2024 – 19/06/2029 |
| TS-One Capsule 25 (25mg) | VN-20694-17 | VN2-248-14 | 23/09/2022 – 23/09/2027 |
Tra cứu số đăng ký tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế: dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc (nhập số đăng ký vào ô tìm kiếm). Đối chiếu ngày 11/09/2026. Số đăng ký in trên hộp thuốc có thể là số cũ nếu lô sản xuất trước ngày cấp số mới.
Nguồn thông tin chính thức
- Taiho Pharma Singapore – TS-ONE Capsule 20/25 Prescribing Information (PDF, 3/2022) – www.taiho.com.sg/products/document/TS-ONE_PI_SG_Mar2022.pdf
- Taiho Pharmaceutical (Nhật Bản) – danh mục sản phẩm TS-1 – www.taiho.co.jp/en/products
Tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo hộp thuốc lưu hành tại Việt Nam là bản có giá trị pháp lý; các liên kết trên là trang của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý, mở ở tab mới.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|---|
| Brand |
Taiho pharma |
| Hàm lượng |
20mg ,25mg |



























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.