Mô tả

Thuốc Bifril 15mg

Thành phần: Zofenopril canxi.

Hàm lượng: 15mg

Đóng gói: Hộp 28 viên

Chỉ định/Công dụng
Tăng HA nhẹ-trung bình. Nhồi máu cơ tim cấp khởi phát trong vòng 24 giờ, có/không có triệu chứng suy tim, huyết động ổn định và chưa sử dụng thuốc tan cục máu đông.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng Bifril 15mg
Tăng HA (chỉnh liều sau mỗi 4 tuần) không mất dịch/mất muối: bắt đầu 15 mg 1 lần/ngày, tăng dần đến khi đạt đích HA tối ưu, liều có hiệu quả thông thường: 30 mg 1 lần/ngày, tối đa: 60 mg/ngày chia 1 hoặc 2 lần, nếu không đủ đáp ứng, thêm thuốc điều trị tăng HA khác; nghi ngờ mất dịch/mất muối: khắc phục tình trạng mất dịch và/hoặc mất muối, ngừng phác đồ lợi tiểu trước đó 2-3 ngày và bắt đầu với liều 15 mg/ngày (nếu không thể, bắt đầu với liều 7,5 mg/ngày). Bệnh nhân suy thận trung bình-nặng (ClCr <45 mL/phút): 1/2 liều thông thường, thẩm tách: bắt đầu 1/4 liều thông thường; suy gan nhẹ-trung bình: khởi đầu 1/2 liều thông thường. Nhồi máu cơ tim cấp (bắt đầu điều trị trong vòng 24 giờ sau khi có triệu chứng nhồi máu cơ tim và tiếp tục trong 6 tuần; dùng mỗi 12 giờ): ngày 1&2: 7,5 mg, ngày 3&4: 15 mg, từ ngày 5 trở đi: 30 mg. Nếu HA tâm thu ≤120mmHg lúc bắt đầu điều trị hoặc trong suốt 3 ngày đầu sau nhồi máu cơ tim: không nên tăng liều, hạ ≤100mmHg: tiếp tục với liều dung nạp trước đó, hạ <90mmHg trong 2 lần đo liên tiếp trong vòng 1 giờ hoặc hơn: ngưng dùng. Đánh giá lại điều trị sau 6 tuần. Trường hợp cần thiết, sử dụng thêm thuốc điều trị tiêu chuẩn khác như nitrat, aspirin hoặc chẹn β.

Cách dùng
Uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc, với ACEI khác. Tiền sử phù mạch não liên quan sử dụng ACEI. Phù mạch não di truyền/nguyên phát. Suy gan nặng. 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ trừ khi sử dụng biện pháp tránh thai. Hẹp động mạch thận 2 bên, hẹp động mạch thận 1 bên nhưng chỉ còn 1 bên thận. Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR <60 mL/phút/1,73m2).

Cảnh báo
Để biết thêm về cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng thuốc

Thận trọng
Bệnh nhân đã có giảm thể tích tuần hoàn/rối loạn điện giải khi dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, đi ngoài, nôn, tăng HA phụ thuộc renin mức độ nặng, nhồi máu cơ tim trên 75 tuổi, suy thận, suy tim nặng, có nguy cơ cao bị hạ HA cấp, đau thắt ngực, bệnh lý mạch não, hẹp van hai lá, tắc nghẽn dòng chảy thất trái, vảy nến. Có thể gặp phản ứng phản vệ ở bệnh nhân thẩm tách màng lọc cao, lọc máu để loại LDL cholesterol sử dụng dextran sulphat, đang điều trị giải mẫn cảm hoặc bị côn trùng đốt. Không sử dụng cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ghép thận; lọc máu; nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ giảm huyết động nghiêm trọng tăng cường do đã sử dụng thuốc giãn mạch; cường aldosteron nguyên phát; có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu Lapp-lactase, hấp thu kém glucose-galactose; phụ nữ có thai/cho con bú; trẻ em <18 tuổi. Giảm liều/ngừng sử dụng ở bệnh nhân suy tim có HA bình thường/thấp nếu tình trạng hạ HA trở thành thường xuyên. Ngừng dùng nếu xảy ra phù mạch, vàng da/tăng men gan đáng kể; nếu phát hiện/nghi ngờ giảm bạch cầu trung tính (<1000/mm3); trong phẫu thuật/gây mê. Nguy cơ tăng kali máu ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường; giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân suy thận kèm bệnh lý biểu bì, đang điều trị ức chế miễn dịch hoặc allopurinol/procainamid, hoặc kết hợp các yếu tố trên. Không phối hợp với ARB ở bệnh nhân có bệnh thận liên quan tiểu đường. Protein niệu trên bệnh nhân suy thận hoặc sử dụng liều cao.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú

Phản ứng phụ
Phổ biến: chóng mặt, đau đầu; ho; nôn/buồn nôn; mệt mỏi. Đôi khi gặp dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn thăng bằng; ngứa, mày đay, đa dạng ban đỏ, h/c Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vảy nến, rụng tóc lông; đau cơ.
Tương tác
Không khuyến cáo: Thuốc lợi tiểu giữ K, thuốc bổ sung K; ARB, aliskiren. TT: thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai (nguy cơ hạ HA); lithi (tăng nguy cơ độc tính của lithi); muối vàng đường tiêm như natri aurothiomalat (tăng tần suất phản ứng dạng nitrit); thuốc gây mê (có thể tăng tác dụng hạ áp); thuốc gây ngủ/chống trầm cảm 3 vòng/chống loạn thần/barbiturat (có thể hạ HA thế đứng); thuốc điều trị tăng HA khác (có thể tăng tác dụng/tiềm lực gây hạ HA); nitroglycerin, hợp chất nitrat khác, thuốc giãn mạch khác; cimetidin (có thể tăng nguy cơ hạ HA); cyclosporin (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận); allopurinol, procainamid, cytostatic hoặc thuốc ức chế miễn dịch (tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn); thuốc điều trị đái tháo đường (có thể tăng tác dụng hạ đường huyết); thuốc gây độc tế bào/ức chế miễn dịch, corticosteroid đường toàn thân hoặc procainamid (tăng nguy cơ giảm bạch cầu); màng lọc dòng cao (tăng nguy cơ phản ứng phản vệ). Lưu ý: NSAID bao gồm aspirin liều ≥3g/ngày (có thể giảm tác dụng hạ HA, tác dụng cộng dồn tăng K huyết thanh trong khi chức năng thận có thể suy giảm); thuốc kháng acid (giảm sinh khả dụng của ACEI); thuốc tương tự giao cảm (có thể giảm hiệu quả điều trị tăng HA).

Bảo quản
Xem chi tiết điều kiện bảo quản của Bifril để có thời gian sử dụng tốt nhất

Thông tin bổ sung

Trọng lượng 1 g

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bifril 15mg h/28v”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *