Eprex 4000IU/0.4ML H/6 Syringe
3.200.000 ₫
Mô tả
Thuốc bơm tiêm đóng sẵn EPREX 4000IU/0.4ML điều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhi & người lớn thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc & người lớn tiền thẩm phân; ung thư có hóa trị không phải dạng tủy bào; nhiễm HIV được điều trị bằng zidovudin. Tạo điều kiện cho quá trình lấy máu tự thân tiền phẫu thuật & làm giảm nguy cơ phải truyền máu dị thân.
Thuốc bơm tiêm EPREX 4000IU/0.4ML điều trị thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhi và người lớn thẩm phân máu.
| Thành phần | Epoetin alfa 4000IU/0,4mL |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 ống tiêm chứa sẵn 0,4ml thuốc kèm kim tiêm an toàn. |
| Nhà sản xuất | Cilag AG – Thụy Sỹ |
| Số đăng ký (Giấy phép lưu hành) | QLSP-975-16 ( Tra cứu: Bộ Y tế – Cục Quản Lý Dược ) |
| Bảo quản | trong ngăn mát tủ lạnh 2-8°C, Không để đông lạnh. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng. |
Chỉ định:
Thiếu máu do suy thận mạn ở bệnh nhi & người lớn thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc & người lớn tiền thẩm phân; ung thư có hóa trị không phải dạng tủy bào; nhiễm HIV được điều trị bằng zidovudin. Tạo điều kiện cho quá trình lấy máu tự thân tiền phẫu thuật & làm giảm nguy cơ phải truyền máu dị thân.
Liều dùng:
Suy thận mạn: 50 IU/kg x 2-3 lần/tuần, tiêm IV qua kim fistule hoặc bầu tĩnh mạch ở bệnh nhân lọc máu, nếu cần có thể tăng thêm: 25 IU/kg/liều, tiêm 2-3 lần/tuần trong khoảng thời gian ít nhất 4 tuần cho tới khi đạt được Hb đích; duy trì: 25-100 IU/kg x 2-3 lần/tuần nhằm duy trì Hb 10-12g/dL (người lớn) & 9.5-11g/dL (trẻ em); chưa chạy thận & bệnh nhân thẩm phân phúc mạc tiêm SC. Ung thư: 150 IU/kg x 3 lần/tuần, tiêm SC; sau 4 tuần, nếu Hb tăng < 1g/dL, nên tăng liều lên 300 IU/kg x 3 lần/tuần; sau 4 tuần, nếu Hb tăng < 1g/dL nên ngưng điều trị. Duy trì Hb ở mức 12g/dL.
Chống chỉ định: Quá mẫn. Tăng huyết áp không kiểm soát được. Bất sản nguyên hồng cầu.
Thận trọng: Nguy cơ tăng huyết áp, huyết khối mạch máu, tiền sử động kinh, bệnh gút, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Phản ứng có hại: Hội chứng giống cúm, tăng huyết áp, huyết khối mạch máu, nổi ban, chàm, mề đay, ngứa, phù mạch. Bất sản nguyên hồng cầu (rất hiếm).
Tương tác thuốc: Với cyclosporin nên cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|





















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.