Mô tả

Perindopril được dùng để điều trị tăng huyết áp và suy tim.

Thuốc còn được dùng để giảm nguy cơ các bệnh tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định

Thuốc Perindastad 4 Stada

Quy cách :

Vỉ 30 viên. Hộp 1 vỉ.

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:

Perindopril erbumin 4,0 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Chỉ định:

Perindopril được dùng để điều trị tăng huyết áp và suy tim.

Thuốc còn được dùng để giảm nguy cơ các bệnh tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định.

Chống chỉ định:

Tiền sử phù mạch liên quan tới việc điều trị với thuốc ức chế men chuyển (ACE) trước đó.

Quá mẫn cảm với perindopril, các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thường xảy ra bao gồm ho, đau lưng, viêm xoang, nhiễm siêu vi, đau nhức tay, tăng trương lực, khó tiêu, sốt, protein niệu, nhiễm trùng tai và đánh trống ngực. Hầu hết các tác dụng phụ thông thường như ho, đau đầu, suy nhược và choáng váng mất đi khi ngưng dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

Perindopril chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết perindopril có bài tiết vào sữa mẹ hay không; thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc:

Đôi khi xảy ra choáng váng hay mệt mỏi nếu uống thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Liều lượng:

Perindastad được dùng bằng đường uống và nên dùng trước khi ăn.

Điều trị tăng huyết áp

Người lớn chưa dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu của perindoril erbumin là 4 mg x 1 lần/ ngày, uống vào buổi sáng. Sau một tháng điều trị, có thể tăng liều đến 8 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày cũng được dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp đơn thuần.

Bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu: Nếu có thể, nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng perindopril. Nếu không thể ngưng dùng thuốc lợi tiểu, nên dùng perindopril với liều khởi đầu là 2 – 4 mg/ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần với sự giám sát y khoa chặt chẽ trong vài giờ đến khi huyết áp ổn định.

Người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu 2 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi sáng. Sau 1 tháng, có thể tăng liều đến 4 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị suy tim

Liều khởi đầu là 2 mg uống vào buổi sáng. Sau 2 tuần, có thể tăng đến liều đến 4 mg x 1 lần/ngày, nếu dung nạp.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

Perindopril được dùng liều khởi đầu là 4 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng đến liều duy trì 8 mg x 1 lần/ngày nếu dung nạp.

Người bệnh cao tuổi nên dùng liều khởi đầu là 2 mg x 1 lần/ ngày trong tuần đầu tiên.

Ở bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/phút: 2 mg/ngày.

Độ thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút: 2 mg, dùng cách ngày.

Độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: 2 mg vào những ngày thẩm tách.

Thông tin bổ sung

Trọng lượng 1 g

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Perindastad 4 Mg Stada (h/30v)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *