PIPERACILLIN / TAZOBACTAM GSK
79.000 ₫
Mô tả
Kháng sinh PIPERACILLIN/TAZOBACTAM GSK
Bột pha tiêm điều trị đa nhiễm khuẩn
Thành phần : Một lọ có Piperacillin 4 g, tazobactam 0.5 g.
Đóng gói: Mỗi hộp một lọ
Chỉ định:
Đa nhiễm khuẩn, trị liệu theo kinh nghiệm trước khi có kết quả kháng sinh đồ. Người lớn, thanh thiếu niên & người cao tuổi: nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, tiết niệu, ổ bụng, phụ khoa, da & cấu trúc da. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn ở người lớn bị giảm bạch cầu trung tính. Trẻ 2-12t.: Viêm ruột thừa có biến chứng vỡ ruột thừa với viêm phúc mạc &/hoặc ápxe, nhiễm khuẩn ở trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính.
Liều dùng:
Người lớn & thanh thiếu niên > 12t.: (2/0.25)-(4/0.5) g Piperacillin/Tazobactam mỗi 6 hoặc 8 giờ. Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 4/0.5 g Piperacillin/Tazobactam mỗi 6 giờ, phối hợp aminoglycoside. Trẻ 2-12t.: Giảm bạch cầu trung tính: 80/10 mg/kg Piperacillin/Tazobactam mỗi 6 giờ, phối hợp aminoglycoside, không quá 4/0.5 g Piperacillin/Tazobactam mỗi 6 giờ. Viêm ruột thừa có biến chứng: 100/12.5 mg Piperacillin/Tazobactam mỗi 8 giờ, không quá 4/0.5 g Piperacillin/Tazobactam mỗi 8 giờ. Bệnh nhân suy thận: chỉnh liều. Trẻ < 2t.: không dùng.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 3-5 phút) hoặc truyền tĩnh mạch chậm (20-30 phút).
Chống chỉ định: Quá mẫn với β-lactam.
Thận trọng:
Tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin & các dị nguyên khác. Bệnh nhân có lượng dự trữ K thấp hoặc đang sử dụng thuốc khác có thể làm giảm K huyết, có chế độ ăn ít Na. Định kỳ đánh giá chức năng tạo máu, gan, thận. Phụ nữ có thai/cho con bú.
Phản ứng có hại: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Phát ban.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|
Sản phẩm tương tự
Ciclevir 200
Mecefix B.E 75mg
MEROPENEM GSK 1G
Mixipem 500mg/ 500mg
Pentaglobin
PEREMEST 500MG
TRIFAMOX IBL DUO
Thuốc Trifamox IbL Duo điều trị viêm amydal, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản. Nhiễm trùng phụ khoa. Nhiễm trùng đường tiết niệu (đặc biệt viêm bàng quang tái phát/biến chứng). Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, vết thương hở hoặc mất mô, áp xe chân răng & vùng miệng do tụ cầu vàng.





















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.