Thuốc Diphereline 0,1mg Ipsen (Triptorelin) hộp 7 lọ
1.150.000 ₫
Diphereline 0,1mg (Triptorelin) của Ipsen, Pháp. Bột pha dung dịch tiêm dưới da hằng ngày, giải phóng tức thì.
- Hàm lượng: 0,1mg mỗi lọ. Cần dạng tiêm 1 tháng (3,75mg) hoặc 3 tháng (11,25mg)? Xem Diphereline P.R.
- Chỉ định: hỗ trợ sinh sản (IVF) phối hợp gonadotropin; 7 ngày khởi đầu điều trị ung thư tiền liệt tuyến trước khi chuyển sang dạng kéo dài.
- Quy cách: hộp 7 lọ bột + 7 ống dung môi.
- Kê đơn: chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ. Hai dạng Diphereline không thay thế cho nhau.
Kiểm duyệt chuyên môn: DS. Trần Anh Hùng · CCHN 9394/CCHN-D-SYT-HNO
Mô tả
Nội dung tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng và nguồn chính thống, chỉ để tham khảo, không thay thế chỉ định của bác sĩ. Cập nhật: 11/09/2026.
Diphereline 0,1mg (hoạt chất Triptorelin) là dạng tiêm dưới da hằng ngày, giải phóng tức thì của Ipsen Pharma Biotech, Pháp, hộp 7 lọ bột đông khô + 7 ống dung môi. Thuốc dùng chủ yếu trong hỗ trợ sinh sản (IVF) để ức chế tuyến yên khi kích thích buồng trứng, và trong 7 ngày khởi đầu điều trị ung thư tiền liệt tuyến trước khi chuyển sang dạng tiêm kéo dài.
Bạn đang tìm dạng tiêm 1 tháng (3,75mg) hoặc 3 tháng (11,25mg)? Đó là Diphereline P.R. – dạng giải phóng kéo dài, dùng cho ung thư tiền liệt tuyến, lạc nội mạc tử cung, dậy thì sớm. Hai dạng không thay thế cho nhau; hãy đối chiếu đúng tên và hàm lượng trên đơn thuốc.
Lưu ý: Diphereline 0,1mg là thuốc kê đơn, chỉ dùng theo chỉ định và dưới sự theo dõi của bác sĩ. Thông tin dưới đây tổng hợp từ tờ hướng dẫn sử dụng, không thay thế tư vấn y khoa.
Thành phần và quy cách
- Lọ bột đông khô: Triptorelin (dạng acetat) 0,1mg; tá dược mannitol 10mg.
- Ống dung môi: natri clorid 9mg, nước pha tiêm vừa đủ 1ml.
- Dạng bào chế: bột và dung môi pha thành dung dịch tiêm dưới da.
- Quy cách: hộp 7 lọ bột + 7 ống dung môi (đủ 7 ngày).
- Nhà sản xuất: Ipsen Pharma Biotech, Signes, Pháp. Giấy phép lưu hành tại Pháp (AMM) 328 502-6; số đăng ký tại Việt Nam: xem trên hộp thuốc.
Diphereline 0,1mg khác gì Diphereline P.R. 3,75mg / 11,25mg?
| Tiêu chí | Diphereline 0,1mg | Diphereline P.R. 3,75mg / 11,25mg |
|---|---|---|
| Dạng | Giải phóng tức thì | Giải phóng kéo dài (depot) |
| Cách tiêm | Tiêm dưới da mỗi ngày | Tiêm bắp 1 mũi mỗi 4 tuần / 3 tháng |
| Chỉ định chính | Hỗ trợ sinh sản (IVF); 7 ngày khởi đầu ở ung thư tiền liệt tuyến | Ung thư tiền liệt tuyến, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, dậy thì sớm |
| Quy cách | Hộp 7 lọ | Hộp 1 lọ |
| Trang sản phẩm | Trang này | Xem Diphereline P.R. |
Chỉ định
Triptorelin là hợp chất tương tự hormon GnRH tự nhiên, được dùng cho các chỉ định sau:
- Ở phụ nữ: điều trị phụ trợ trong vô sinh, phối hợp với các gonadotropin khi gây rụng trứng để thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi.
- Ở nam giới: ung thư tiền liệt tuyến có di căn, điều trị tấn công trước khi dùng dạng phóng thích chậm.
Liều lượng và cách dùng
Tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc tiêm dưới da sau khi pha bột với ống dung môi kèm theo.
- Ung thư tiền liệt tuyến: tiêm dưới da 0,1mg triptorelin mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 7, sau đó chuyển sang dạng phóng thích chậm (Diphereline P.R.).
- Vô sinh nữ: phối hợp với gonadotropin; thông thường mỗi ngày tiêm dưới da một lọ, bắt đầu từ ngày thứ 2 của chu kỳ kinh (đồng thời bắt đầu kích thích buồng trứng) cho đến một ngày trước khi gây rụng trứng theo kế hoạch; trung bình 10–12 ngày mỗi đợt.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với GnRH, các chất tương tự GnRH hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Thận trọng
Ung thư tiền liệt tuyến
- Khi bắt đầu điều trị, các triệu chứng lâm sàng (đặc biệt đau xương) có thể nặng lên thoáng qua; cần bác sĩ theo dõi sát trong những tuần đầu, nhất là bệnh nhân tắc niệu đạo hoặc di căn cột sống, và chăm sóc đặc biệt khi có dấu hiệu chèn ép tủy.
- Có thể tăng acid phosphatase thoáng qua ở giai đoạn đầu.
- Kiểm tra định kỳ testosteron máu, không để vượt 1 ng/ml.
Vô sinh nữ
- Phải chắc chắn bệnh nhân không mang thai trước khi kê đơn.
- Kích thích nang trứng có thể tăng đáng kể khi phối hợp triptorelin với gonadotropin ở người nhạy cảm, đặc biệt buồng trứng đa nang; đáp ứng khác nhau giữa từng người và từng chu kỳ.
- Gây phóng noãn phải dưới theo dõi chặt chẽ của bác sĩ về lâm sàng và sinh học (estrogen huyết tương, siêu âm). Nếu buồng trứng đáp ứng quá mức, ngừng tiêm gonadotropin để gián đoạn chu kỳ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc được dùng để gây rụng trứng giúp thụ thai, nên phụ nữ có thai không phải là đối tượng dùng thuốc. Một số phụ nữ có thai từ chu kỳ trước mà không biết và tiếp tục điều trị; vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, và cần báo bác sĩ khi nghi ngờ có thai.
Tác dụng không mong muốn
- Nam giới, lúc khởi đầu: triệu chứng đường tiểu, đau xương do di căn và dấu hiệu chèn ép tủy có thể nặng hơn do testosteron tăng thoáng qua; thường hết sau 1–2 tuần. Khi điều trị kéo dài bằng chất tương tự GnRH có thể gặp nóng bừng, giảm ham muốn, bất lực; các tác động này không thấy khi dùng ngắn ngày với 0,1mg.
- Phụ nữ: phối hợp với gonadotropin có thể gây quá kích buồng trứng (phì đại buồng trứng, đau vùng chậu hoặc đau bụng). Nóng bừng, khô âm đạo, giảm ham muốn, giao hợp đau liên quan đến chẹn tuyến yên – buồng trứng, không thấy khi dùng ngắn ngày. Hiếm: nhức đầu, đau khớp, đau cơ.
- Cả hai giới: phản ứng dị ứng (mề đay, phát ban, ngứa, hiếm khi phù Quincke); một số trường hợp buồn nôn, nôn, tăng cân, tăng huyết áp, thay đổi tính khí, rối loạn thị lực, sốt, đau chỗ tiêm. Dùng kéo dài chất tương tự GnRH có thể gây mất xương; không thấy khi dùng ngắn ngày.
Thông báo cho bác sĩ mọi tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Chưa có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào giữa Diphereline 0,1mg với các thuốc khác được báo cáo. Vẫn cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng.
Cơ chế tác dụng
Triptorelin là decapeptid tổng hợp tương tự GnRH. Sau kích thích ban đầu, dùng kéo dài sẽ ức chế tiết gonadotropin (LH, FSH), qua đó ức chế chức năng tinh hoàn hoặc buồng trứng. Trong ung thư tiền liệt tuyến, liều hằng ngày làm tăng LH, FSH và testosteron lúc đầu (hiện tượng bùng phát), rồi giảm xuống mức cắt tinh hoàn sau 2–3 tuần nếu tiếp tục điều trị. Trong hỗ trợ sinh sản, ức chế đỉnh LH nội sinh giúp nâng chất lượng nang noãn và chọc hút noãn.
Bảo quản và hạn dùng
- Bảo quản dưới 25°C, xa nguồn nhiệt, để xa tầm tay trẻ em.
- Hạn dùng 2 năm kể từ ngày sản xuất; không dùng quá hạn ghi trên bao bì.
Mua Diphereline 0,1mg ở đâu?
Quý khách có đơn thuốc vui lòng đặt hàng trực tiếp hoặc gọi hotline 0977 154 301 để được dược sĩ tư vấn. Thuốc chính hãng Ipsen, giao toàn quốc có bảo quản mát, xuất hoá đơn theo yêu cầu. Nếu đơn ghi Diphereline P.R. 3,75mg hoặc 11,25mg, vui lòng xem trang Diphereline P.R..
Nguồn tham khảo
- Tờ hướng dẫn sử dụng Diphereline 0,1mg (Ipsen Pharma Biotech) kèm theo hộp thuốc; số đăng ký tra cứu tại Cục Quản lý Dược (dav.gov.vn).
- Ipsen – trang sản phẩm Diphereline® (triptorelin).
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | 1 g |
|---|---|
| Brand |
Ipsen |
Sản phẩm tương tự
Adcetris 50Mg (hộp/1 lọ)
Đóng gói: Hộp 1 lọ 50mg Chỉ định:
- U lympho Hodgkin CD30 tái phát/kháng trị sau ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) hoặc sau ít nhất 2 liệu pháp khi ASCT/hóa trị liệu đa thuốc không phải là lựa chọn điều trị
- Hoặc có tăng nguy cơ tái phát/tiến triển sau ASCT; U lympho toàn thân tế bào lớn thoái biến tái phát/kháng trị; U lympho ở da tế bào T CD30 sau ít nhất 1 liệu pháp toàn thân
























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.